Thuốc Ngoại Danh bạ thuốc nhập khẩu USA, Úc, Anh, Pháp

clorpheniramin

  • Home
  • clorpheniramin

Clorpheniramin là một hỗn hợp đồng phân đối quang có tác dụng kháng histamin, an thần trung bình nhưng cũng có thể kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ và kháng muscarin. Clopheniramin maleat dẫn xuất từ alkylamin là kháng histamin an thần thuộc thế hệ thứ nhất. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…). Tương tác thuốc chính là phản ứng làm phát sinh rủi ro khi đồng sử dụng 2 hay nhiều loại thuốc. Phản ứng này sẽ khiến cho cơ chế hoạt động của thuốc thay đổi.

clorpheniramin

Đừng dùng muỗng ở nhà vì bạn có thể không đo được liều chính xác. Thưa bác sĩ cháu bị đỏ mắt và ngứa, đi khám được bác sĩ chẩn đoán là viêm kết mạc dị ứng vì cơ địa dị ứng. Chlorhexidine là một bisbiguanid có tác dụng khử khuẩn và sát trùng. Hoạt chất này được bào chế ở nhiều dạng khác nhau như dung dịch súc miệng, khí dung,… Đồng thời phải kiểm tra hạn sử dụng và tình trạng viên thuốc trước khi dùng. Clorpheniramin 2 hoặc 4 mg phối hợp với các thành phần khác như paracetamol, pseudoephedrin, phenylephrin, phenylpropalamin, dextromethorphan trong nhiều chế phẩm đa thành phần.

Cách Trị Dị Ứng Da Mặt Bằng Sữa Chua Lấy Lại Làn Da Mịn Màng

Thuốc này có thể gây ảnh hưởng đến một số kết quả xét nghiệm như xét nghiệm dị ứng da, gây sai kết quả. Nếu bạn xét nghiệm, hãy nói với kỹ thuật viên xét nghiệm và bác sĩ rằng bạn có dùng thuốc này. Thuốc có tác dụng an thần, gây buồn ngủ, do đó cần chú ý khi dùng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc. Hiện tại, loại thuốc này không có liều dùng được khuyến nghị cho trẻ dưới 2 tuổi.

  • Tuy nhiên, nếu gặp trường hợp tương tác mạnh, các vấn đề nguy hiểm có thể sẽ phát sinh.
  • Trong trường hợp bạn mắc dị ứng với Clorpheniramin là thuốc gì thì cần báo với bác sĩ điều trị để có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Clorpheniramin ức chế chuyển hóa Phenytoin nên có thể dẫn đến ngộ độc Phenytoin.
  • Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, đặc biệt là những loại thuốc tác dụng mạnh như thuốc Clorpheniramin thì người bệnh cần tìm hiểu những lưu ý về thuốc trước khi sử dụng.

Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxydase trong vòng 14 ngày. Người lớn tiêm tĩnh mạch chậm từ 10-20mg chậm trong vòng 1 phút, sau đó tiêm lặp lại nếu cần (tối đa dùng liều 40mg/24 giờ). Hiện nay thuốc Clorpheniramin 4mg đang được bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, giao hàng trên toàn quốc, đội ngũ dược sĩ tư vấn miễn phí. Nếu bạn dùng thuốc dạng lỏng, hãy dùng thiết bị đo liều dùng phù hợp.

Tên Chung Quốc Tế Clorphenamin Clorpheniramin

Mức độ nặng nhẹ của phản ứng phụ còn tùy thuộc vào cơ địa cũng như thể trạng của từng đối tượng người bệnh. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là địa chỉ thăm khám, điều trị và phòng ngừa các bệnh lý. Trong thời kỳ mang thai, phụ nữ chỉ nên sử dụng loại thuốc này khi thật cần thiết. Thảo luận với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích khi uống thuốc. Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm vận động có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.

Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng và xử lí kịp thời nếu có các tác dụng phụ xảy ra. Liều khởi đầu thấp nhất của thuốc Clorpheniramin 4mg thường sẽ là 5mg, sau đó tùy vào đáp ứng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ có chỉ định tăng hoặc giảm liều cụ thể cho từng trường hợp. Để tránh những tác dụng phụ với dạ dày bạn có thể dùng thuốc sau bữa ăn với nhiều nước.

clorpheniramin

Trường hợp nhẹ, tác dụng điều trị của thuốc sẽ bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, nếu gặp trường hợp tương tác mạnh, các vấn đề nguy hiểm có thể sẽ phát sinh. Liều lượng thuốc Chlorpheniramine maleate dựa trên độ tuổi, tình trạng sức khỏe và mức độ phản ứng thuốc của từng người. Vì thế, không tự ý tăng liều, dùng nhiều lần quá gần nhau, kéo dài hơn khuyến cáo của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên bao bì. Để đạt được hiệu quả cao nhất, người bệnh nên sử dụng thuốc đều đặn theo chỉ dẫn của bác sĩ và nên sử dụng cùng thời điểm mỗi ngày cho dễ ghi nhớ. Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc dị ứng clorpheniramin 4mg dạng viên nén phóng thích kéo dài, vỏ viên rỗng có thể xuất hiện trong phân của người bệnh và điều này là vô hại.

Thận Trọng Khi Dùng Thuốc Clorpheniramin 4 Mg

Hoạt chất này được chuyển hóa nhanh và thải trừ phần đa qua nước tiểu. Thuốc Ursodiol dùng để điều trị và ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật ở những người béo phì. Ngoài ra, Ursodiol còn được dùng để điều trị các bệnh về gan. Thuốc được sử dụng theo đường uống dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.

clorpheniramin

Mặc dù clorpheniramin 4mg không phải là thuốc kê đơn, tuy nhiên để đảm bảo an toàn, thuốc được sử dụng đúng liều, đúng mục đích, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng. Trong quá trình uống thuốc nếu gặp những bất thường cần liên hệ ngay tới các cơ sở y tế gần nhất để có hướng can thiệp kịp thời. Thuốc dị ứng clorpheniramin 4mg tương tự với dexchlorpheniramine. Do đó, để tránh quá liều, không sử dụng thuốc có chứa dexchlorpheniramine trong khi sử dụng thuốc dị ứng mũi chlorpheniramine. Liều lượng thuốc dị ứng mũi clorpheniramin tùy thuộc độ tuổi, tình trạng sức khỏe và mức độ đáp ứng điều trị.

Liều Lượng

Nhũng thuốc này không dùng để chữa trị hay rút ngắn thời gian bị cảm và có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Để giảm nguy cơ của tác dụng phụ, hãy thực hiện theo đúng hướng dẫn về liều dùng. Đừng dùng những thuốc trị ho – cảm khác do có thành phần tương tự. Hãy hỏi bác sĩ và dược sĩ về những cách làm giảm triệu chứng ho, cảm (như uống đủ nước, xịt mũi bằng nước muối sinh lý, dùng máy điều hòa độ ẩm). Thuốc dị ứng Chlorpheniramine chỉ điều trị triệu chứng, không giúp rút ngắn thời gian cảm lạnh và có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng nếu sử dụng kéo dài. Để hạn chế vấn đề này, bệnh nhân cần tuân thủ hướng dẫn về liều lượng thuốc.

Liều lượng dexclorpheniramin chỉ khoảng một nửa liều clorpheniramin. Từng bị hen suyễn, vấn đề về phổi, tim, tăng huyết áp, tiểu đường, vấn đề mạch máu, đột quỵ, tắc ruột, tắc bàng quang, bệnh tăng nhãn áp, co giật, tiểu khó, sưng tuyến tiền liệt. Thuốc có thể gây bí tiểu tiện, thận trọng khi sử dụng cho người phì đại tiền liệt tuyến. Dị ứng theo mùa có thể gây ảnh hưởng đến khả năng học tập và làm việc với các biểu hiện hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt, …

10 – 20 mg, đến tối đa 40 mg/ngày, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Vui lòng điền đầy đủ thông tin để chuyên gia bác sĩ của chúng tôi tư vấn cho bạn. Chú ý chức năng gan, thận, hô hấp, tim mạch, cân bằng nước, điện giải. Thuốc clorpheniramin có tên chung quốc tế là Chlorphenamine được bào chế dưới dạng viên nên, siro và thuốc tiêm. Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

clorpheniramin

Các thuốc ho và thuốc trị cảm lạnh không kê toa bao gồm cả các thuốc có chứa chlorpheniramine có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc gây tử vong ở trẻ nhỏ. Không dùng các thuốc chứa chlorpheniramine cho trẻ dưới 4 tuổi. Nếu bạn cho trẻ 4-11 tuổi dùng, hãy sử dụng cẩn thận và làm theo hướng trên gói thuốc.

Vui lòng để lại số điện thoại, chuyên gia của Health Việt Nam sẽ tư vấn, hỗ trợ bạn. Muốn chấm dứt nỗi khổ do mề đay mẩn ngứa, thông tin hữu ích sau… Chlopheniramin 4mg có tên biệt dược CHLORPHENIRAM IN 4mg do VIDIPHA có giá 90 VNĐ/viên. Chlopheniramin 4mg có tên biệt dược là Clopheniramin do DOMESCO có giá 109 VNĐ/viên. Clorpheniramin maleat 4mg có tên biệt dược là ALLERMINE do Công ty Agimexpharm có giá 200 VNĐ/viên.

Các chất chuyển hóa gồm có desmethyl – didesmethyl- clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khoảng 25 – 45% liều đơn vào được tuần hoàn toàn thân dưới dạng thuốc không chuyển hóa.

clorpheniramin

Khi vào trong cơ thể, nó xuất hiện trong huyết tương từ 30 đến 60 phút. Thời gian đó nồng độ đỉnh huyết tương đo được có thể đạt khoảng 2,5 giờ cho đến 6 giờ sau khi sử dụng thuốc. Clorphenamine vẫn có sẵn như một loại thuốc mà không có rủi ro như vậy.

Nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý sử dụng. Thuốc Alahist CF thuộc loại thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm thông thường, dị ứng hoặc các bệnh về hô hấp,… Để đạt được hiệu quả điều trị bệnh tối ưu và ngăn ngừa nguy cơ gặp phải các … Dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.

Nuốt toàn bộ hoặc một nửa theo chỉ dẫn của bác sĩ, không nghiền hoặc nhai viên thuốc. Thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn histamine tự nhiên mà cơ thể sinh ra khi bị dị ứng. Bằng cách này, thuốc giúp làm khô những dịch lỏng trong cơ thể, giúp làm giảm những triệu chứng như chảy nước mắt, sổ mũi.

Đối với quá liều thuốc Clorpheniramin, bác sĩ sẽ tiến hành gây nôn với siro ipecacuanha, sau đó rửa dạ dày bằng than hoạt và thuốc tẩy để giảm khả năng hấp thu thuốc. Kết hợp với điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống (chú ý khả năng hô hấp, hoạt động của tim, gan, thận), bù nước và cân bằng điện giải. Đối với những trường hợp quá liều nặng, bác sĩ có thể cân nhắc truyền máu. Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà, nhìn mờ và giảm khả năng vận động ở một số trường hợp. Vì vậy nên thận trọng khi tham gia giao thông, làm việc trên cao, vận hành máy móc,… trong thời gian dùng thuốc. Thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương nên có khả năng gây an thần.

  • … Nếu bạn còn đang băn khoăn thông tin về Chlorpheniramine thì bài viết sau đây chính là dành cho bạn.
  • Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.
  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, do đó tránh lái xe và vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc này.
  • Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng.
  • Chính vì vậy bạn cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Trên đây không phải toàn bộ những tác dụng phụ có thể xảy ra khi uống thuốc dị ứng clorpheniramin. Nếu bệnh nhân nhận thấy những dấu hiệu khác thường khi sử dụng loại thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ. Thuốc Clorpheniramin có tác dụng chống dị ứng, sử dụng để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng.

  • Các thông tin trên website Vinmec.com chỉ dành cho mục đích tham khảo, tra cứu, khuyến nghị Quý khách hàng không tự ý áp dụng.
  • Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Đối với trẻ từ 1 đến 5 tuổi một ngày không nên dùng quá 6mg trên ngày.
  • Với phụ nữ có thai và đang cho con bú thì nếu thật cần thiết mới nên sử dụng thuốc Clorpheniramin và phải được sự cho phép của bác sĩ.

Hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để trị đúng bệnh và bảo vệ sức khỏe, tính mạng cho bản thân. Thuốc Clorpheniramin là thuốc kháng histamine có chức năng chống và ngăn chặn các triệu chứng liên quan đến dị ứng. Thuốc Clorpheniramin được biết đến là thuốc kháng histamine điều trị dị ứng hiệu quả, an toàn và phổ biến. Dưới đây là những thông tin cần biết về thuốc này mà độc giả nên nắm được. Những tác dụng phụ thông thường có thể sẽ được khắc phục khi bác sĩ điều chỉnh liều dùng.

Nếu bạn cho trẻ dùng chlorpheniramine hoặc một sản phẩm kết hợp có chứa thành phần này, hãy đọc kĩ nhãn để chắc chắn rằng nó là sản phẩm thích hợp cho trẻ ở độ tuổi đó. Không dùng thuốc chlorpheniramine của người lớn cho trẻ em. Ngoài ra, bạn cũng không nên sử dụng thuốc này nếu bị glaucoma góc đóng, tắc nghẽn dạ dày hoặc ruột, phì đại tuyến tiền liệt, vô niệu (không thể đi tiểu) hoặc đang có một cơn hen. Một số tác dụng phụ thường gặp như ngủ gà, an thần, khô miệng. Dùng 4 mg, chia 2 lần/ngày, thời gian tác dụng có thể tới 36 giờ hoặc hơn, thậm chí cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp. Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rất rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ.

clorpheniramin

Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Dị ứng nghiêm trọng như phát ban, khó thở, co thắt ngực, sưng mặt, miệng, lưỡi, môi, khó tiểu, nhịp tim nhanh, ảo giác, co giật, choáng váng, chóng mặt, thay đổi thị lực, rùng mình, khó ngủ. Khi thuốc hòa tan vào cơ thể thì chỉ có khoảng 70% thuốc được liên kết trong tuần hoàn với protein, phần còn lại được phân bố trong khoảng 3,5 lít/kg ở người lớn và ở trẻ em từ 7 đến 10 lít/kg. Đối tượng mẫn cảm với clopheniramin maleat hay bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc. Nó được cấp bằng sáng chế vào năm 1948 và được đưa vào sử dụng y tế vào năm 1949.

Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, xin đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được giải đáp. Táo bón; bệnh tiêu chảy; chóng mặt; buồn ngủ; khô miệng, mũi hoặc cổ họng; dễ bị kích thích; đau đầu; ăn mất ngon; buồn nôn; căng thẳng hoặc lo âu; khó ngủ; rối loạn dạ dày; nôn mửa. Người lớn; bắt đầu uống 4 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 24 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa.

Viêm mũi dị ứng; mày đay; viêm mũi vận mạch; viêm kết mạc; phù Quincke; dị ứng thuốc hoặc thức ăn; côn trùng đốt; ngứa. Thuốc bổ trợ trong điều trị cấp cứu sốc phản vệ và phù mạch (phù Quincke) nặng (xem Mục 3.2). Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

  • Người sử dụng cần tuân thủ hướng dẫn về liều lượng trên nhãn hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bạn dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng giảm liều hoặc ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
  • Sử dụng lạm dụng Clorpheniramin là thuốc gì có thể gây nên nguy hiểm đến tính mạng của trẻ em nếu ở tình trạng nặng nhất.
  • Clorpheniramin 2 hoặc 4 mg phối hợp với các thành phần khác như paracetamol, pseudoephedrin, phenylephrin, phenylpropalamin, dextromethorphan trong nhiều chế phẩm đa thành phần.
  • Loại thuốc này không phải thuốc kháng sinh (thuốc ức chế và tiêu diệt vi khuẩn).

Trường hợp được bác sĩ điều trị kê đơn thuốc này, hãy dùng theo chỉ dẫn. Hiện không có bằng chứng khẳng định clorpheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ hay không nhưng các thuốc kháng H1 khác được tìm thấy trong sữa. Thuốc Clorpheniramin là thuốc kháng histamine H1 được sử dụng để điều trị dị ứng đường hô hấp và dị ứng ngoài da. Loại thuốc này không phải thuốc kháng sinh (thuốc ức chế và tiêu diệt vi khuẩn). Trẻ em rất nhạy cảm với các tác dụng không mong muốn và có thể gây kích thích thần kinh nên hết sức thận trọng khi dùng clorpheniramin cho các bệnh nhân này, nhất là ở trẻ có tiền sử động kinh.